- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Xuân X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 331/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn Hà Lý, xã X Dũng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Phạm Xuân X, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, pD Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban TD vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Xuân X. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Xuân X thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Xuân X có hai con chung là Phạm Thị Thu S1, sinh ngày 03-01-2003 và Phạm Thu S, sinh ngày 20-10-2009. Con Phạm Thị Thu S1 đã trưởng thành chị D, anh X không yêu cầu toà án giải quyết. Ly hôn chị D và anh X thỏa thuận, anh X trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thu S và chị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng anh X. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Xuân X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003542 ngày 17/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị D đã nộp đủ). Trả lại chị D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã X Dũng, huyện Hưng Hà; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Quốc Khánh |