- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2023/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C (Viết tắt: C).
Địa chỉ: phường N, quận K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng Thương mại cổ phần C- Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Số 2 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền số 980/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 04/8/2022).
- Bị đơn: Ông Đinh Xuân K, sinh năm 1963.
Địa chỉ: phường Thuận Hòa, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Phường H, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự Thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Căn cứ Hợp đồng cho vay số 03-075-KHANH.ĐX/2018-HĐCV/NHCT460 ngày 13/3/2018, ông Đinh Xuân K còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền tính đến ngày 13/7/2023 là 2.483.816.415 đồng (Hai tỷ bốn trăm tám mươi ba triệu tám trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười lăm đồng), trong đó nợ gốc là 1.740.300.000 đồng (Một tỷ bảy trăm bốn mươi triệu ba trăm nghìn đồng), nợ lãi là 743.516.415 đồng (Bảy trăm bốn mươi ba triệu năm trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười lăm đồng).
2.2. Về phương Thức và số tiền phải Thanh toán được chia Thành 06 đợt:
+ Đợt 1: Ngày 30/7/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Đợt 2: Ngày 30/8/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Đợt 3: Ngày 30/9/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Đợt 4: Ngày 30/10/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Đợt 5: Ngày 30/11/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
+ Đợt 6: Ngày 25/12/2023, ông Đinh Xuân K trả cho C số tiền nợ còn lại là 1.933.816.415 đồng (Một tỷ chín trăm ba mươi ba triệu tám trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười lăm đồng).
Kể từ ngày 14/7/2023, ông Đinh Xuân K phải trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C cho đến khi trả hết nợ với lãi suất Theo Hợp đồng cho vay số 03-075-KHANH.ĐX/2018-HĐCV/NHCT460 ngày 13/3/2018.
Trường hợp ông Đinh Xuân K vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ trên, C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của Thửa đất số 82-3, tờ bản đồ số 20, diện tích là 113 m2, tọa lạc tại phường H, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Ủy ban nhân dân Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 652545 ngày 23/3/2004, cập nhật thay đổi chủ sử dụng lần cuối ngày 29/9/2014, Theo Hợp đồng Thế chấp số KHANH.ĐX/2018/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/3/2018, đã được đăng ký Thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 13/3/2018.
3. Về chi phí xem xét, Thẩm định tại chỗ là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 40.838.000 đồng (Bốn mươi triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ Thẩm là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); bị đơn là ông Đinh Xuân K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ Thẩm là 25.838.000 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp là 25.261.000 đồng (40.261.000 đồng - 15.000.000 đồng) (Hai mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) Theo biên lai Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005272 ngày 23/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị Theo Thủ tục phúc Thẩm.
6. Trường hợp Quyết định được Thi hành Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền Thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được Thực hiện Theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND Thành phố H; - CC THADS Thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hạnh |