- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ xin ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T với anh Lê Văn R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 191/2022/QĐST- HNGĐ | Bình Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2345/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh naêm 1987
Nơi c trú: Tổ 5, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Anh Lê Văn R, sinh năm: 1984
Nơi c trú: Tổ 5, ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Văn R đồng ý giao con chung tên: Lê Trần Th K, sinh ngày 18/7/2021, cho chị Trần Thị Bích T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng con chung là cháu Lê Trần Th K.
Chị Trần Thị Bích T đồng ý giao 02 con chung tên: Lê Trần Anh T, sinh ngày: 14/10/2007 và Lê Trần Quỳnh N, sinh ngày: 05/5/2014 cho anh Lê Văn R đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng 02 con chung là cháu Lê Trần Anh T và cháu Lê Trần Quỳnh N.
Về cấp d ỡng nuôi: Chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con, nên không đặt ra để giải quyết;
Chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đ ợc cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.3. Về nợ phải thu + Nợ phải trả: Chị Trần Thị Bích T và anh Lê Văn R thống nhất trình bày; không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Bích T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Đ ợc khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị Trần Thị Bích T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012996 ngày 18/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (300.000đ – 150.000đ ). Nên chị Trần Thị Bích T đ ợc nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.
Quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: 01; - Chi cục Thi hành án DS thị xã Bình Minh: 01; - UBND xã Thuận An, TX Bình Minh; - Đ ơng sự: 02; - L u hồ sơ vụ án: 04. [[ | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |