- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyêt đinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2021/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 333/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng
12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình H - Sinh năm 1986
Nơi cư trú: Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Nguyễn Thi M - Sinh năm 1996
Nơi cư trú tại: Thôn T, thị trấn T, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị M;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lê Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 03/3/2017, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ng, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi, thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế vì từ khi ly thân đến nay cháu Ng ở với chị M nên chấp nhận. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con, anh H được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. anh H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh H nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/ 006369 ngày 02/12/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, anh H đã nộp đủ án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Thiệu Hòa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |