- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liễu Xuân H - Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Liễu Xuân H và chị Nguyễn Thị Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Liễu Xuân H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn TT, xã TĐ, huyện SD, tỉnh TQ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn TT, xã TĐ, huyện SD, tỉnh TQ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Liễu Xuân H và chị Nguyễn Thị Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
- Giao cháu Liễu Thị Thu H, sinh ngày 17/01/2010 và cháu Liễu Thị L, sinh ngày 06/7/2014 cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Anh Liễu Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Liễu Thị Thu H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cấp dưỡng nuôi cháu Liễu Thị L mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi cháu H và cháu L đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng, mỗi tháng một lần.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về tài sản, đất đai và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Anh Liễu Xuân H có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0003878 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.
Chị Nguyễn Thị Ng không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - UBND xã TĐ (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |