vanban.org

Quyết định 191/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ chung đối với tài sản (công nợ): Chị Hồ Thị D có trách nhiệm trả: Vợ chồng anh Dương Văn T, chị Ngô Thị Q 285.000.000đ (hai trăm tám mươi năm triệu đồng); chị Ngô Thị Z 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); vợ chồng anh Bùi Văn Hạnh, chị Hồ Thị Y 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng). Thời … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2021/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 15 tháng 09 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 07 năm 2021 (và Thông báo thụ lý vụ án bổ sung ngày 18/08/2021), giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Ngô Quốc B, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Dương Văn T, sinh năm 1985

+ Chị Ngô Thị Q, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang + Anh Bùi Văn

Hạnh, sinh năm 1992

+ Chị Hồ Thị Y, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã X, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

+ Chị Ngô Thị Z, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ chung đối với tài sản (công nợ):

+ Chị Hồ Thị D có trách nhiệm trả: Vợ chồng anh Dương Văn T, chị Ngô Thị Q 285.000.000đ (hai trăm tám mươi năm triệu đồng); chị Ngô Thị Z 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); vợ chồng anh Bùi Văn Hạnh, chị Hồ Thị Y 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả là ngày 01/10/2021, trả một lần.

+ Anh Ngô Quốc B có trách nhiệm trả: Vợ chồng anh Dương Văn T, chị Ngô Thị Q 285.000.000đ (hai trăm tám mươi năm triệu đồng); chị Ngô Thị Z 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); vợ chồng anh Bùi Văn Hạnh, chị Hồ Thị Y 56.000.000đ (năm mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả là ngày 01/10/2021, trả một lần.

- Về án phí: Chị Hồ Thị D phải chịu 9.275.000đ (chín triệu hai trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Ngô Quốc B phải chịu 9.275.000đ (chín triệu hai trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 19.000.000đ tạm ứng án phí anh B đã nộp. Hoàn trả anh Ngô Quốc B 9.725.000đ (chín triệu bẩy trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0005493 ngày 18/08/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án không trả số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ