- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huỳnh A và anh Trần Tuấn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2020/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 13 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Huỳnh A, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Trần Tuấn S, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp Q, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huỳnh A và anh Trần Tuấn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Huỳnh A và anh Trần Tuấn S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Lê Hải Đ, sinh ngày 26/4/2018 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Tuấn S đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng. Anh Trần Tuấn S được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Chị A thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003411 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nên xem như nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã B, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG |