- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CN TTLH giữa chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 191/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; C¨n cø Luật phí và lệ phí năm 2015 C¨n cø §iÒu 37 Nghị quyết sè 326/2016/PL-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc héi quy ®Þnh về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 200/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây : * Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Hằng N, sinh năm 1967
- Anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1968 Cùng HKTT: Số 6A phố V, phường B, quận T, thành phố Hà Nội Nơi ở: Số 3, ngõ 409, phố Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện có qua tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 20/02/1992. [2]. Chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận. [3].Về con chung: Chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C có 02 con chung là: Phạm Diệu L, sinh ngày 27/8/1992 và Phạm Kiều T, sinh ngày 11/12/1999 Các con chung đã thành niên, nên Tòa không xem xét giải quyết. [4]. Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6]. Về Lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C
- Về con chung: Chị Nguyễn Hằng N và anh Phạm Ngọc C có 02 con chung là: Phạm Diệu L, sinh ngày 27/8/1992 và Phạm Kiều T, sinh ngày 11/12/1999 Các con chung đã thành niên, nên Tòa không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 0005409 ngày 23/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; -UBND phường H, quận H, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |