- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H ( tức Phạm Văn H1) và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 191/ 2019/ QĐST- HNGĐ. | Y, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H( tức Phạm Văn H1), sinh năm 1982; Cư trú tại: thôn Th, xã Th, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986; Cư trú tại: thôn B, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H ( tức Phạm Văn H1) và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H( tức Phạm Văn H1) và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Quan hệ con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quan hệ tài sản: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Anh H( tức H1) tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2018/0004049 ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh H ( tức H1) được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Y( 02b); - Chi cục thi hành án huyện Y; - Tư pháp xã Th; - Lưu HS-VP; - Các đương sự. | Bùi Thị Hƣơng |