vanban.org

Quyết định 191/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Lương Thị H. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Bùi Văn T và chị Lương Thị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị H cùng xác định có 02 con chung là Bùi Như Q, sinh ngày 16/3/2010 và Bùi Phương T, sinh ngày 10/10/2015 Anh T, chị H thống nhất thỏa thuận anh T được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Lương Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2019/QĐST-HNGĐ
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2019/TLST - HNGĐ ngày 07
tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm , xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm , xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mưc thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
27 tháng 8 năm 2019.
Đại Từ, ngày 04 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Lương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Bùi Văn T và chị Lương Thị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị H cùng xác định có 02 con chung là Bùi Như Q, sinh ngày 16/3/2010 và Bùi Phương T, sinh ngày 10/10/2015 Anh T, chị H thống nhất thỏa thuận anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Phương T, chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Như Q, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh T, chị H được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh T, chị H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0012657 ngày 07/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả anh T 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0012657 ngày 07/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ