- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2018/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1997. Địa chỉ: thôn 1, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1997. Địa chỉ: thôn 1, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2016 là con chung của chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn T. Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Đ. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị S không yêu cầu giải quyết. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002683 ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị S được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 12/7/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã C, T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |