vanban.org

Quyết định 191/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đồng Thị TL và ông Trần Văn H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Đồng Thị TL và ông Trần Văn H thỏa thuận thống nhất là ông Trần Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Thục Trân (nữ) sinh ngày 23/4/2011. Ông Trần Văn H không yêu cầu bà Đồng Thị TL cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị TL với Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đồng Thị TL và ông Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2018/QĐST–HNGĐChâu Thành A, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đồng Thị TL, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp 15, xã 17, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn 2, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị MH, địa chỉ: Số 01, ấp 02, xã 03, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;

2. Bà Nguyễn Thị BN, địa chỉ: Ấp 4, thị trấn 5, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

3. Bà Nguyễn Thị H, địa chỉ: Ấp 4, thị trấn 5, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

4. Ông Nguyễn Hữu H, địa chỉ: Ấp 4, thị trấn 5, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

5. Ông Nguyễn Văn B, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

6. Bà Huỳnh Kim V, sinh năm 1961, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

7. Bà Huỳnh Kim V, sinh năm 1963, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

8. Ông Huỳnh Thanh T, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

9. Ông Dương Văn K, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đồng Thị TL và ông Trần Văn H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Đồng Thị TL và ông Trần Văn H thỏa thuận thống nhất là ông Trần Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Thục Trân (nữ) sinh ngày 23/4/2011. Ông Trần Văn H không yêu cầu bà Đồng Thị TL cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Đồng Thị TL không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Còn nợ bà Nguyễn Thị MH số tiền 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng).

Ông Trần Văn H tự nguyện có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị MH số tiền 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng).

Về thời gian và phương thức trả sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị MH có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn H chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Trần Văn H còn phải trả cho bà Nguyễn Thị MH số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với những khoản nợ của ông Trần Văn H với bà Nguyễn Thị BN, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Hữu H, ông Nguyễn Văn B, bà Huỳnh Kim V sinh năm 1961, bà Huỳnh Kim V sinh năm 1963, ông Huỳnh Thanh T, ông Dương Văn K do những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan này chưa có yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết; nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đồng Thị TL tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Đồng Thị TL đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014826 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Đồng Thị TL được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm ông Trần Văn H phải chịu là 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị MH được nhận lại số tiền 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018519 ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ