- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Khánh và chị Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn K và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2018/TLST- HNGD ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đào Văn K, sinh năm 1988; địa chỉ: Đội 7, thôn P, xã T, huyện C, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn N, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn K và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn K và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đào Văn K trực tiếp nuôi 02 con chung là Đào Thị L, sinh ngày 02/12/2010 và Đào Trần D, sinh ngày 30/7/2012. Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đào Văn K chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0002666 ngày 30/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả anh Đào Văn K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã T, huyện C, thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |