- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn L-K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu L và bà Phạm Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 221/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, của người yêu cầu:
- Ông Trần Hữu L địa chỉ: Đội 5, thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh H.
- Bà Phạm Thị K; địa chỉ: Khu 12 L (nay là số 01/79 phố L), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu L và bà Phạm Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu L và bà Phạm Thị K. 2.2 Về con: Ông Lưu và bà Khuy xác nhận có 02 con chung là Trần Thị Hồng V sinh năm 1981 và Trần Vân A sinh năm 1987, hiện các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: Ông L và bà K tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.4 Về lệ phí: Ông L và bà K mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Ông L và bà K đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006680 và số 0006681 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND xã Trung Nghĩa, TP. Hưng Yên; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |