- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Thái A và anh Phạm Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thái A, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Phạm Văn B, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG B TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 325/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thái A, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thái A, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Phạm Văn B, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thái A và anh Phạm Văn B cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: chị Trần Thái A và anh Phạm Văn B thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có hai người con chung Phạm Nhã Yến, sinh ngày 03/8/2000 và Phạm Thanh Trúc, sinh ngày 09/9/2010. Hiện nay cả hai con đang sống với anh B. Khi ly hôn chị A và anh B thống nhất thỏa thuận giao con cho anh B được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Anh B không yêu cầu chị A phải cấp dưỡng nuôi con, chị A cũng thống nhất với ý kiến của anh B và không có ý kiến khác, nên Tòa án không đặt ra xem xét về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị A có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về quan hệ tài sản chung: chị A và anh B thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, khi ly hôn anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị A và anh B anh chị không có thiếu nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh chị không đặt ra yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Trần Thái A phải nộp 75.000đ đồng và anh Phạm Văn B phải nộp 75.000đ. Chị Trần Thái A tự nguyện nộp thay cho anh Phạm Văn B. Chị Trần Thái A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 04 tháng 10 năm 2017 theo biên lai thu số 0006713 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Trần Thái A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện ĐH; Chi cục THA huyện ĐH UBND xã LĐ ĐA Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |