vanban.org

Quyết định 191/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T T T L và anh N V D. 2.

Các đương sự (để thi hành); Viện Kiểm sát nhân dân huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết Lệ với anh Nguyễn Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T T T L và anh N V D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, Ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 138/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2017, giữa: -Nguyên đơn: Chị T T T L, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Tổ 02, ấp N H, xã A T, huyện T T, tỉnh An Giang. Tạm trú: Số nhà 51/2, ấp S T, xã T S, huyện T B, tỉnh An Giang. -Bị đơn: Anh N V D, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Tổ 02, ấp N H, xã A T, huyện T T, tỉnh An Giang. Tạm trú: Tổ 36, ấp V Q, xã V A, huyện C T, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T T T L và anh N V D. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Anh N V D được nuôi dưỡng con chung tên N T T V, sinh ngày 01-01-2007. Anh N V D và các thành viên trong gia đình anh D không được cản trở chị T T T L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (Anh D phải tạo điều kiện cho chị L được đưa cháu V về thăm gia đình bên ngoại nếu cháu đồng ý). Chị T T T L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L. -Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T T T L không phải cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Không có. -Về án phí: Anh N V D đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị T T T L số tiền 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000364 ngày 02-12-2016 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ