- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ với chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1990 Nơi đăng ký HKTT: Ấp A, xã T, huyện R, tỉnh Bạc Liêu. Tạm trú: số A, đường H, Phường B, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ với chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ với chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 15 tháng 3 năm 2013. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nguyễn Ngọc Phương N mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp cho đến khi cháu Phương N tròn 18 tuổi. Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị N xác định không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét. Về án phí: Anh Trần Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2015/ 0010308, ngày 08 tháng 6 năm 2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu, anh Trần Văn Đ đã nộp đủ án phí. Chị Nguyễn Thị N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Trang |