- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 02 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2017/TLST/HNGĐ, Ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N - sinh ngày 10 tháng 02 năm 1981.
Địa chỉ: xóm TN, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nơi làm việc: xóm TN , xã P, huyện Y, Nghệ An.
- Bị đơn: anh Lê Văn B - Sinh ngày 10 tháng 3 năm 1983.
Địa chỉ: xóm TN, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nơi làm việc: xóm TN, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật Hôn nhân & Gia đình .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn B thỏa thuận giao con chung cháu Lê Quang Đ (giới tính nam) – sinh ngày 07/4/2006 cho anh Lê Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thị Thanh A (giới tính nữ) - sinh ngày 26/3/2015 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về tài sản: chị Nguyễn Thị Nguyệt N và anh Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn B thỏa thuận chị N chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn của chị N được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành (biên lai thu tiền số: 0006604, ngày 12/10/2017), còn lại trả cho chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Yên Thành - UBND xã (nơi ĐKKH) ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Sỹ Tiến |