vanban.org

Quyết định 1903/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1983; Bị đơn: Ông Phạm Vũ Bảo L1, sinh năm 1971; 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

TAND Tp. Hồ Chí Minh; VKSND Q. Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1983; Bị đơn: Ông Phạm Vũ Bảo L1, sinh năm 1971; 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 1903/2022/QĐST- HNGĐ
BT, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 1712/2022/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1983; Cư trú: 5/56 NTL, Phường X, Q. BT, TP. H. Bị đơn: Ông Phạm Vũ Bảo L1, sinh năm 1971; Cư trú: 5/56 NTL, Phường X, Q. BT, TP. H. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2011, quyển số 01/2011 ngày 22/9/2011 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận BT, Thành phố H.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1983; Bị đơn: Ông Phạm Vũ Bảo L1, sinh năm 1971; 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Ngọc H và ông Phạm Vũ Bảo L1 thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Bảo L2., sinh ngày 12/02/2012. Bà Đỗ Thị Ngọc H và ông Phạm Vũ Bảo L1 thống nhất th a thuận giao cho ông L1. là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Bảo L2 Bà H không cấp dưỡng nuôi con. Bà Đỗ Thị Ngọc H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Bảo L2; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Đỗ Thị Ngọc H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0013287 ngày 22/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà H. được hoàn trả 150.000 đồng. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ