- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "HOàng Thị Mai L- Phan Thế H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 229/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2026/QĐST-DS | An Giang, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm h khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 229/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;
Xét thấy: Ngày 26/5/2026, Tòa án ban hành Thông báo số 117/2026/TB-TA về việc yêu cầu nguyên đơn bà Hoàng Thị Mai L cung cấp địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là ông Huỳnh Tấn Hoàng N. Tuy nhiên, đã hết thời hạn thông báo nhưng bà L không cung cấp địa chỉ của ông N theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192, Điều 473 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nên thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 229/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Mai L, sinh năm 1974; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ B T, phường P, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Thế H, sinh năm 1954; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
2. Bà Đặng Thị Mỹ P, sinh năm 1952; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khu phố D D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh Tấn Hoàng N, sinh năm 1978; hộ chiếu số xxxxxxxx do T2 tại HIU-XTƠN, Hoa kỳ cấp; cư trú tại: USA.
2. Bà Phạm Thị Phương T, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khu phố F D, đặc khu P, tỉnh An Giang. HYQ170626.TL.QDBA.1439
3. Bà Phạm Thị Xuân T1, sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: C chung cư S – R1 – 33, khu phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Văn phòng C; địa chỉ: Số G Dự án khu đô thị A (S), đặc khu P, tỉnh An Giang.
5. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang; địa chỉ: Số C N, khu phố E D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. H1 lại cho bà Hoàng Thị M Liên số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 303792 ngày 25/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 2 – An Giang; - THADS khu vực 2 - An Giang; - Các đương sự; - Lưu. HYQ170626.TL.QDBA.1439 | THẨM PHÁN Hồ Văn Bình |