- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Màu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2025/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 267/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Thôn Đ Gi, xã Th X, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn Đ Gi, xã Th X, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Bùi Mạnh Th, sinh ngày 27/02/2005; Bùi Thị L, sinh ngày 03/5/2007 và Bùi Thị C, sinh ngày 07/9/2009. Ly hôn hai bên thống nhất cháu Th đã trưởng thành, không có đề nghị gì, giao hai con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.500.000đ/tháng (hai con là 3.000.000đ/tháng) kể từ tháng 6 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Anh Bùi Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số 0073389 ngày 15 tháng 5 năm 2025. Anh được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - UBND xã Kim Lũ (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thu Trang |