vanban.org

Quyết định 190/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 năm 2020 do UBND xã K cấp ngày 22 tháng 4 năm 2020).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Trần Quốc H, sinh ngày 12/02/2020. Chị Huệ và Anh M thoả thuận: Giao con chung là Trần Quốc H cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục sau l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 190/2024/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 năm 2020 do UBND xã K cấp ngày 22 tháng 4 năm 2020).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2024/QĐST-HNGĐTp.Tuyên Quang, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 2002

Địa chỉ: Thôn 27, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn 27, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 năm 2020 do UBND xã K cấp ngày 22 tháng 4 năm 2020).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Trần Quốc H, sinh ngày 12/02/2020. Chị Huệ và Anh M thoả thuận: Giao con chung là Trần Quốc H cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục sau ly hôn. Anh Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M đều xác nhận, vợ chồng không có tài sản chung, không có nhà đất chung, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lý Thị H và anh Trần Văn M xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000059ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, chị Lý Thị H được trả lại số chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Văn M không phải chịu án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

THẨM PHÁN

Cỡ chữ