vanban.org

Quyết định 190/2024/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Toàn T, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Ấp thị trấn B, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh B; địa chỉ tạm trú: 322/21/10/5 đường MP, Phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1981; địa chỉ: 10/21 đường MP, Phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2024/QĐST-DSQuận 11, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Toàn T, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Ấp thị trấn B, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh B; địa chỉ tạm trú: 322/21/10/5 đường MP, Phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1981; địa chỉ: 10/21 đường MP, Phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Phạm Thị Kim H có trách nhiệm thanh toán cho ông Trương Toàn T số tiền 200.000.000 đồng trong thời hạn 06 tháng, hạn chót là ngày 17/01/2025 phải thanh toán hết số tiền trên.

Trường hợp bà Phạm Thị Kim H không thực hiện đúng thỏa thuận trả tiền như trên thì ông Trương Toàn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Hồng trả hết số tiền còn nợ, trả một lần sau khi có Đơn thi hành án của ông Trương Toàn T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

b) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng, bà Phạm Thị Kim H chịu.

- Hoàn lại cho ông Trương Toàn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023069 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ