- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung Nguyễn ThịKiều L - Nguyễn Duy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều Lam, ông Nguyễn Duy Lam.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 264/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 252, ấp H, xã H,huyệnChâu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 17, ấp P,xã PH, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều Lam, ông Nguyễn Duy Lam.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều L, ông Nguyễn Duy L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều L được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 29/7/2020. Ông Nguyễn Duy L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kiều L, ông Nguyễn Duy L yêu cầu được tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kiều L, ông Nguyễn Duy L khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều L phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0003008 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kiều L đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre, - VKSND thành phố Bến Tre; - CCTHADS thành phố Bến Tre; - UBND các xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thành Ngọc |