- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Doãn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2023/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Trịnh Doãn H1, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Doãn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Doãn H1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Doãn H1 có 03 (ba) con chung là cháu Trịnh Hoài T, sinh ngày 08/7/2008; cháu Trịnh Thị Thùy D, sinh ngày 10/12/2013 và cháu Trịnh Thị Minh T1, sinh ngày 20/6/2018. Ly hôn: Chị Lê Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 (ba) con chung là Trịnh Hoài T; Trịnh Thị Thùy D và Trịnh Thị Minh T1. Anh Trịnh Doãn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trịnh Doãn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Doãn H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0016247 ngày 12/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Lê Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Bái; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |