vanban.org

Quyết định 190/2022/QĐST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn; Anh Nguyễn Văn H sinh 1990. Địa chỉ ; Thôn 7, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2022/QĐST-
HNGĐ
Việt Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST- HNGĐ ngày 04

tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 59, Điều 60, Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình;

Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.

Căn cứ biên bản hoà giải tHnh ngày 14 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh đề ngày 14 tháng 9 năm 2022, giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn; Anh Nguyễn Văn H sinh 1990.

Địa chỉ ; Thôn 7, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Ủy quyền cho ông Đăng Văn Thụ luật sư Văn phòng luật sư Đặng Thụ Việt Yên Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang

Bị đơn; Chị H Thị C sinh năm 1996.

Địa chỉ; Thôn M, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Bà Nguyễn Thị Ng sinh năm 1965.

Anh Nguyễn Văn T sinh năm 1986

Đều địa chỉ ; Thôn 7, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Ngân Hng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (gọi tắt SHBVN)

Địa chỉ trụ sở chính: Tằng trệt, tầng Lửng, tầng 2,3,15 Tòa nH Empress, số 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, tp Hồ chí Minh

Do ông KANG GEWWON Tổng Giám đốc đại diện

2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H được quyền sở hữu tài sản gồm; nhà 02 tầng, mái tôn và Quyền sử dụng thửa đất số: 16 tờ bản đồ: Sơ đồ phần lô, diện tích 120 m2 ở thôn Mai Hạ, xã Hương Mai, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô: CO 507524 vào sổ: 787/QĐUBND ngày 31/7/2018 mang tên anh Nguyễn Văn H nhưng phải trả nợ; Anh T 365.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ng 280.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán trả chị C 350.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản.

Chị H Thị C được sở hữu 200.000.000 đồng đang quản lý và 350.000.000 đồng do anh H thanh toán trả nhưng chị C phải có nghĩa vụ thanh toán trả ngân Hang SHBVN; số tiền là 29.846.210 đồng tính đến ngày 12/8/2022 trong đó gốc 2.544 đồng và lãi là 29.843.666 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/8/2022 chị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng ngày 22/7/2019 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong Hng tháng người phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi Hnh án.

Về án phí: Anh H phải chịu 16.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số; 0006296 ngày 01/4/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Việt Yên anh H còn phải nộp 16.200.000 đồng tiền án phí. Chị C phải chịu 16.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Ng, anh T, Ngân Hng TNHH MTV Shinhan Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm Hoàn trả bà Ng 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006675 ngày 05/8/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh T 9.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006674 ngày 05/8/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả Ngân Hng TNHH MTV Shinhan Việt Nam 746.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006695 ngày 17/8/2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Việt Yên.

3 -Trường hợp bản án được thi Hnh theo quy định tại điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án dân sự

4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ