- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Như H và Trần Bá Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như H và anh Trần Bá Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2022/QĐST-HNGĐ | A, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như H, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Đường N, phường Đ1, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Trần Bá Đ, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Đường P, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như H và anh Trần Bá Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Giao người con chung tên Trần Nguyễn B1, sinh ngày: 09/4/2015 cho anh Trần Bá Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Giao người con chung tên Trần Nguyễn Tuyết M, sinh ngày: 29/7/2018 cho chị Nguyễn Thị Như H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc về mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu giải quyết.
2.3. Chị Nguyễn Thị Như H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005148 ngày 03/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, còn hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND xã N2; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |