- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MAY TUYÊN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô M và anh Lê T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2022/QĐST-HNGĐ | Tp.Tuyên Quang, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tô M, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô M và anh Lê T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tô M và anh Lê T cùng xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Q, sinh ngày 15/11/2009 và cháu Lê H, sinh năm 15/01/2004. Hiện cháu Lê H đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Toà án giải quyết. Sau ly hôn, giao cháu Lê Q, sinh ngày 15/11/2009 cho anh Lê T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Tô M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, đất đai: Chị Tô M và anh Lê T đều xác định tự thoả thuận về tài sản, đất đai chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Tô M và anh Lê T đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tô M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, số tiền là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000451 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, trả lại chị Tô M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường M; - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Hương Giang |