- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2022/QĐST-HNGĐ | L, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 59 và Điều 62 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1985
Nơi cư trú: ấp L, xã A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986
Nơi cư trú: ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về phân chia tài sản chung của của vợ chồng: Anh Nguyễn Phước T và chị Nguyễn Thị Th xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm: Thửa đất số 1253, tờ bản đồ số 9, diện tích 241m2, tọa lạc tại ấp 8A, xã An Trường, huyện L, tỉnh Trà Vinh và căn nhà cột bê tông cốt thép đúc sẳn, mái tole có kết cấu đở gỗ, vách tole, ván nền gạch tàu. Trị giá nhà và đất là 377.945.000 đồng (Ba trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Phước T và chị Nguyễn Thị Th thống nhất chia đôi tài sản chung này như sau: Anh Nguyễn Phước T tự nguyện giao cho chị Nguyễn Thị Th được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản chung là nhà và đất nêu trên. Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện giao lại cho anh Nguyễn Phước T ½ giá trị tài sản chung của vợ chồng với số tiền là 188.972.500 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).
- Về thời gian giao tiền: Anh Nguyễn Phước T và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chi phí định giá: Anh Nguyễn Phước T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền chi phí định giá là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) anh T đã nộp xong.
- Về án phí sơ thẩm: Số tiền án phí sơ thẩm là 9.448.625 đồng (Chín triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng). Anh Nguyễn Phước T và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp 50% tiền án phí. Do đó, anh T nộp 4.724.313 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi bốn nghìn, ba trăm mười ba đồng) nhưng được cấn trừ vào 7.500.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010316, ngày 05 tháng 5 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.775.687 đồng (Hai triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi bảy đồng).
Chị Nguyễn Thị Th nộp 4.724.313 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi bốn nghìn, ba trăm mười ba đồng) án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |