- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2022/QĐST-DS | Càng Long, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 477/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh chấp hợp đ ng g p hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kh, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: - Ông Ngô Văn Nh, sinh năm 1964
- Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1968
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh T.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Biện Thành T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện trả cho bà Phạm Thị Kh số tiền 6.305.000 đ ng (của dây hụi tháng 1.000.000 đ ng khui ngày 25/9/2020 âl). Bà Phạm Thị Kh thống nhất đ ng ý nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả: Bà Phạm Thị Kh với bà Nguyễn Thị Ph thống nhất tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định c hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật c quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 157.600 đ ng (Một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm đ ng). Bà Phạm Thị Kh được nhận lại số tiền 300.000 đ ng tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013062 ngày 20 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Càng Long; - CC THADS huyện Càng Long; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |