vanban.org

Quyết định 190/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Anh Đ và anh Huỳnh Hữu L. 2.

Chị Lê Anh Đ; Anh Huỳnh Hữu L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Anh Đ và anh Huỳnh Hữu L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 437/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Anh Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 238 tổ 6, ấp ba, xã Trung A, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Hữu L, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 222 ấp bốn, xã Trung A, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81,Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Anh Đ và anh Huỳnh Hữu L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Ánh S, sinh ngày 10/6/2010 cho chị Lê Anh Đ nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Hữu L có nghĩa vụ đóng góp nuôi con với chị Lê Anh Đ 1.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Huỳnh Thị Ánh S đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Hữu L được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Anh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001692 ngày 30/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang, nên chị Lê Anh Đ được hoàn lại 150.000 đồng. Anh Huỳnh Hữu L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày chị Lê Anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Hữu L chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự ương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ