- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị NE với anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N với anh Hà Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1995;
- Bị đơn: Hà Văn L, sinh năm 1988; Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N với anh Hà Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn L tự nguyện thỏa thuận: Anh Hà Văn L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Hà Hoàng A, sinh ngày 10/02/2016 (cháu Hoàng A hiện đang sống cùng anh L). Anh Hà Văn L không yêu cầu chị Nguyễn Thị N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Nguyễn Thị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Hà Văn L cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Hà Văn L thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Hà Văn L. Nên nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008770 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND phường An T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |