vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D. Về con chung: Anh Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D có 01 con chung là cháu Lê Thị Th, sinh ngày 9/10/2006. Anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Th; chị D không phải cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D Yêu cầu công nhân j thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 234/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Xuân Th, sinh năm 1981.

Chị Cầm Thị D, sinh năm 1982.

Đều có nơi cư trú: Thôn 8, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25/01/2006 tại UBND xã X, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa, vì vậy hôn nhân giữa anh Th và chị D là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống; hai bên gia đình đã hòa giải, dàn xếp nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng; từ năm 2009 đến nay vợ chồng sống ly thân không còn sự quan tâm chăm sóc đến nhau. Tòa án tiến hành hòa giải cho các bên về đoàn tụ để xây dựng gia đình và chăm sóc, giáo dục con, nhưng anh, chị xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh và chị.

Về con chung: Anh Th và chị D có 01 con chung là cháu Lê Thị Th, sinh ngày 9/10/2006. Cháu Lê Thị Th có nguyện vọng được ở với bố. Anh Th và chị D thỏa thuận; ly hôn anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Th; anh Th có việc làm và thu nhập hằng tháng ổn định, chị D không có nghề nghiệp ổn định, điều kiện kinh tế khó khăn; anh chị thỏa thuận: Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận của anh Th và chị D là tự nguyện và phù hợp, tại thời điểm thỏa thuận anh Th có đủ khả năng, điều kiện nuôi con nên được chấp nhận.

Về tài sản: Anh Th và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Th, chị D thỏa thuận, anh Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh, chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (24/9/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D.

- Về con chung: Anh Lê Xuân Th và chị Cầm Thị D có 01 con chung là cháu Lê Thị Th, sinh ngày 9/10/2006. Anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Th; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Th, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Th nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng anh đã nộp 300.000 (ban trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001733 ngày12/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ