- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Thái xin ly hôn chị Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Th và chị Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm 8 Phúc Điền, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm 8 Phúc Điền, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Th và chị Trần Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Trần Thị L tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Trần Văn Th và chị L thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Trần Văn Th trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Chà M sinh ngày 04/02/2011 và cháu Trần Hoàn Th sinh ngày 21/01/2013 (hiện cháu Trần Thị Chà M và cháu Trần Hoàn Th đang do anh Trần Văn Th quản lý nuôi dưỡng). Chị Trần Thị L phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng anh Trần Văn Th mỗi tháng mỗi cháu 500.000 đồng kể tà tháng 10/2019 cho đến khi cháu Trần Thị Chà M và cháu Trần Hoàn Th trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Trần Văn Th và chị Trần Thị L thỏa thuận giải quyết anh Th nộp toàn bộ. Anh Trần Văn Th phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Trần Văn Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0000807 ngày 10/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Trần Văn Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H. N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |