vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị Q, sinh năm 1997.

Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn B và chị Bùi Thị Q Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Hoàng Gia B, sinh ngày 31/05/2015. Anh B và chị Q thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Bùi Hoàng Gia B cho anh B trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn B xin ly hon chị Bùi Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị Q, sinh năm 1997.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 20 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST- HNGD ngày 28 tháng 10 năm 2019, Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992;

- Bị đơn

: Chị Bùi Thị Q, sinh năm 1997; Đều trú tại: xóm KĐ, xã SB, huyện KB, tỉnh HB, Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 và chị Bùi Thị Q, sinh năm 1997. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn B và chị Bùi Thị Q

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Hoàng Gia B, sinh ngày 31/05/2015. Anh B và chị Q thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Bùi Hoàng Gia B cho anh B trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Anh B chưa yêu cầu chị Q phải đóng góp phí tổn nuôi con chung, Chị Bùi Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con chung. 3/ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Anh Bùi Văn B tự nguyện hỗ trợ cho chị Q số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), để chị Q ổn định Cuộc sống mới 4/ Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0001400, ngày 24/9/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho anh Bùi Văn B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ