vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị E, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Hồ Văn V được quyền sử dụng diện tích đất là 3070.8m2 thuộc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 431/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị E, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Hồ Văn V được quyền sử dụng diện tích đất là 3070.8m2 thuộc thửa 387, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Thửa 387 có tứ cận:

- Phía Bắc giáp thửa 387b có chiều dài 19.59m;

- Phía Nam giáp thửa 354 có chiều dài 24.68m, giáp thửa 326 có chiều dài 3.03m;

- Phía Đông giáp thửa 387a có chiều dài 72.97m, 7.17m, giáp thửa 388 có chiều dài 58.16m;

- Phía Tây giáp rạch có chiều dài 129.28m. 2.2. Bà Nguyễn Thị E được quyền sử dụng diện tích đất 1623.3m2 thuộc thửa 387a và diện tích 487.7m2 thuộc thửa 389, cùng tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Thửa 387a có tứ cận:

- Phía Bắc giáp thửa 387b có chiều dài 22.29m;

- Phía Nam giáp thửa 387 có chiều dài 7.17m; giáp thửa 388 có chiều dài 14.89m;

- Phía Đông giáp thửa 387b có chiều dài 73.11m;

- Phía Tây giáp thửa 387 có chiều dài 72.97m. Thửa 389 có tứ cận:

- Phía Bắc giáp thửa 344 có chiều dài 38.26m;

- Phía Nam giáp thửa 345 có chiều dài 38.88m;

- Phía Đông giáp thửa 329 có chiều dài 12.70m;

- Phía Tây giáp thửa 388 có chiều dài 12.60m; (có hồ sơ đo đạc theo yêu cầu của Tòa án kèm theo) Ghi nhận các đương sự không tranh chấp tài sản gắn liền với đất nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chi phí tố tụng khác: Ông Hồ Văn V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng khác là 2.562.000 đồng (hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Ghi nhận ông V đã nộp đủ số tiền này. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Văn V và bà Nguyễn Thị E là người cao tuổi nên được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ