vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Th và anh Phan Công H. 2.

VKS huyện Thanh Chương Chi cục THA DS. H/Thanh Chương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Th và anh Phan Công H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2018 TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị; Dương Thị Th, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 7, xã TH, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Anh; Phan Công H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm 7, xã TH, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Th và anh Phan Công H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Phan Công H. 2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Giao cho anh Phan Công H, trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Công Đ, sinh ngày 05/4/2014. Chị Dương Thị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Phan Công H, mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng ), kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Phan Công Đ, đủ 18 tuổi. Chị Dương Thị Th, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở. 2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Dương Thị Th, phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn và 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Dương Thị Th được trừ đi 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001564 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ