- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh B và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu B và chị Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1980. ĐKHKTT: Thôn Bùi T, xã D, huyện H, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: SN 16/5 tổ 23, khu phố 4, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Bùi T, xã D, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu B và chị Phạm Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu B và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Phạm Thị N có 01 con chung là Nguyễn Hữu Minh H, sinh ngày 28-3-2010. Anh B và chị N thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh B. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh Nguyễn Hữu B và chị Phạm Thị N thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005469 ngày 21-9-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh B150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Trần Thị Nhàn |