vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn điuệp - cường"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
!
!
!
Số: 190/2018/QĐST- HNGĐ!
Hớn Quản, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUQUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!

CÔCÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!

VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 261/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Đ, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 4, xã KT, huyện ĐL, tỉnh Đắk Nông

- Bị đơn: Lê Hùng C, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ 4, ấp SQ, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1981; trú tại thôn 4, xã KT, huyện ĐL, tỉnh Đắk Nông và anh Lê Hùng C, sinh năm 1973; trú tại tổ 4, ấp SQ, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước. Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2009 quyển số 06 ngày 17/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã KT, huyện ĐL, tỉnh Đắk Nông không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Đ, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 4, xã KT, huyện ĐL, tỉnh Đắk Nông

- Bị đơn: Lê Hùng C, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ 4, ấp SQ, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hùng C và chị Bùi Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Nhã U, sinh ngày 21/3/2013 cho chị Bùi Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành mà anh Lê Hùng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, anh C và chị Đ có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Hùng C và chị Bùi Thị Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0004758 ngày 13/6/2018. Trả cho chị Bùi Thị Đ 150.000 đồng còn lại. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!

- TAND tỉnh Bình Phước;

!

- VKSND huyện Hớn Quản;

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

- UBND xã KT, ĐL, ĐN

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!Trần!Văn!Nhum

Cỡ chữ