- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H và anh Phan Văn D yêu cầu Tòa án công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Phan Văn D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 cháu tên Phan Tuấn K, sinh ngày 14/8/2008.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QĐ số: 190 /2018/QĐST-VHNGĐ | Long Thành, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 440/2018/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của: * Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1987.
Anh Phan Văn D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khu A, ấp N, xã AP, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/7/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Phan Văn D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 cháu tên Phan Tuấn K, sinh ngày 14/8/2008. Giao cháu K cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, tạm thời anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi vị trí người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng. Về tài sản chung: Tự vợ chồng thỏa thuận. Về nợ chung: không có. Về lệ phí giải quyết việc HNGĐ: Chị H, anh D phải nộp 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 002361 ngày 13/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND H. Long Thành; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Trung |