vanban.org

Quyết định 190/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979 và anh Trịnh Văn T, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Tổ 1, phu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị P, anh T thống nhất thỏa thuận giao con chung Trịnh Gia H, sinh ngày 19/8/2004 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị P không cấp dưỡng nuôi con. Con chung Trịnh Gia B, sinh năm 1998 đã trưởng thành nên không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979 và anh Trịnh Văn T, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Tổ 1, phu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số:190/2017/QĐST- HNGĐ
Tuy Hoà, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 1, phu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979 và anh Trịnh Văn T, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Tổ 1, phu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị P, anh T thống nhất thỏa thuận giao con chung Trịnh Gia H, sinh ngày 19/8/2004 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị P không cấp dưỡng nuôi con. Con chung Trịnh Gia B, sinh năm 1998 đã trưởng thành nên không có yêu cầu gì.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Phiếu thu số: 0004912 ngày 23/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ