- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn D "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2017/TLST - HNGĐ ngày 12/7/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 199X HKTT: thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh B Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Q, phường K, thành phố B, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 198X HKTT: thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh B Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 09/7/201X. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Đỗ Văn D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Dũng thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Hương đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001820 ngày 12/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Trả lại chị Hương số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - UBND xã T, thành phố B, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |