- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị O ly hôn anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị O và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2017/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị O, sinh năm 1985; Địa chỉ: Cụm 1, xã H, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm Đoàn Kết, xã T, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị O và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Phương N, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2007 và cháu Trần Việt A, sinh ngày 03 tháng 02 năm 2010. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trần Phương N và cháu Trần Việt A cho anh Trần Văn T nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu Trần Phương N và cháu Trần Việt A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Văn T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Trần Thị O cho đến khi anh T có yêu cầu mới. Chị Trần Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Trần Thị O và anh Trần Văn T đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Chị Trần Thị O và anh Trần Văn T đều xác định không có. + Về án phí: Chị Trần Thị O tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005795 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị O số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - UBND xã T, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |