vanban.org

Quyết định 190/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Nguyễn Văn H 2.

Về con chung: Sau khi ly hôn bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nguyên Nhã U, sinh ngày 26/6/2010 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Ông H cấp dưỡng nuôi cháu U mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Nguyễn Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI LỘC
TỈNH QUẢNG NAM
Số: 190/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đại Lộc, ngày 11 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Tích P, xã Đại H, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Tích P, xã Đại H, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Nguyễn Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nguyên Nhã U, sinh ngày 26/6/2010 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Ông H cấp dưỡng nuôi cháu U mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Kể từ ngày bà D cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, nÕu «ng H kh«ng ®ãng gãp cÊp d ìng số tiền trên th× h»ng th¸ng ông H cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức l·i suÊt quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự Ông H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có

- Về án phí: Án phí kiện xin ly hôn số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà D đã nộp theo biên lai thu số 10635 ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại L. Hoàn trả cho bà D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ