- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Quốc T và bà Lê Thị H 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:19/2021/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:20/2021/TLST-HNG§ ngày 03/3/2021 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Quốc T - Sinh ngày 17/7/ 1960 Trú quán: SN 37 đường Nguyễn Trãi, khu phố 6, phường B, thị xã B, tỉnh T
Bị đơn: Bà Lê Thị H
- Sinh ngày 22/8/1961
Trú quán: SN 37 đường Nguyễn Trãi, khu phố 6, phường B, thị xã B, tỉnh T
Căn cứ vào Khoản 1 §iÒu 28, §iÒu 212, §iÒu 213, kho¶n 3 §iÒu 144 vµ kho¶n 3 §iÒu 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các §iÒu 55 và 57/ Luật hôn nhân và gia đình;
C¨n cø §iÒu 6, Điểm đ khoản 1 Điều 12, §iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè: 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 vµ danh môc møc ¸n phÝ lÖ phÝ ban hµnh kÌm theo;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Quốc T và bà Lê Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ h«n nh©n: Ông Cao Quốc T và bà Lê Thị H thuËn t×nh ly h«n.
- VÒ con c¸i: Vợ chồng có 02 con chung: Ch¸u đầu tên là: Cao Tuấn A( nam) sinh ngày 08/7/1986, cháu thứ hai tên là Cao Thị Ánh T( nữ) sinh ngày 07/12/1988. Hiện nay các cháu đã thành niên, có công việc ổn định và lập gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H phải nộp 75.000đ( Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, ông Cao Quốc T không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm vì trên 60 tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - §ương sù; - ViÖn kiÓm s¸t ND thÞ x· B - UBND P. B(ĐK 1985); - Chi côc thi hµnh ¸n; - Lưu Hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |