vanban.org

Quyết định 19 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận; sinh năm: 1991; Anh Nguyễn Thanh Biên; sinh năm: 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH LÊ ÁI THUẬN - NGUYỄN THANH BIÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/ TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận; sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn 11, xã Đắk Hring, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Biên; năm sinh 1991; địa chỉ, nơi cư trú và làm việc: Thôn Quảng Nông, xã Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/11/2021;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận; sinh năm: 1991;

- Anh Nguyễn Thanh Biên; sinh năm: 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận và anh Nguyễn Thanh Biên thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận và anh Nguyễn Thanh Biên có 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Bảo Khang (Nam); ngày, tháng, năm sinh: 10/6/2021. Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Huỳnh Bảo Khang từ sau ngày các đương sự ly hôn cho đến khi cháu Khang trưởng thành (đủ 18 tuổi) và sống tự lập được; anh Nguyễn Thanh Biên không phải đóng góp tiền phí tổn nuôi con chung. Vì quyền lợi của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, quyền yêu cầu thay đổi mức tiền phí tổn nuôi con. Anh Nguyễn Thanh Biên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở; anh Biên thực hiện quyền này nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Thuận và cháu Khang.

- Về quan hệ tài sản:

+ Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Tài sản chung; các đương không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận nhận thay anh Nguyễn Thanh Biên nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Buộc chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước; trả lại cho chị Huỳnh Lê Thị Ái Thuận 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002660 ngày 18/10/2021 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; chị Thuận nhận lại tiền tại Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ