vanban.org

Quyết định 19 — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Carbone Việt Nam. Trụ sở: Phòng 207 – khu tập thể Dầu khí, tổ 15, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dư Huy Minh – Giám đốc. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "vụ kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam.
  • Căn cứ chính? Điều 317 Luật thương mại; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2017./QĐST- KDTMHà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.

Căn cứ vào luật xây dựng.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2017/TLST- KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp Hợp đồng mua bán trong lĩnh vực xây dựng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty CP XL điện nƣớc và PCCC VNCN2.

Trụ sở: Tầng 2 tòa nhà D1, khu đô thị mới K V K L, phường Đ K, quận H M, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn V C.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn C T.

Bị đơn: CTCP đầu tƣ XD số 4

Trụ sở: Số 243, đường Đ L T, phường LT, ĐĐ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần X H

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn T V.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 và CTCP đầu tư XD số 4 cùng xác nhận CTCP đầu tư XD số 4còn nợ Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 số tiền gốc là 566.630.000 đồng (Năm trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng)theo hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm công trình: Chung cư Petromanning địa chỉ: Số 27, ngõ 218 Trần DH, C G, Hà Nội ngày 04/5/2011 và lãi chậm thanh toán tính từ ngày 21/9/2011 tạm tính đến ngày 20/5/2017 với mức lãi suất cơ bản của ngân hàng là 9% và lãi quá hạn là 13,5% với số tiền là 506.571.551 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 1.073.201.551 đồng (Một tỷ không trăm bẩy mươi ba triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng).

Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 và CTCP đầu tư XD số 4 thống nhất thỏa thuận Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 sẽ giảm trừ tiền lãi cho CTCP đầu tư XD số 4. CTCP đầu tư XD số 4 chỉ phải thanh toán cho Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 số tiền là: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) theo phương thức chuyển khoản và lộ trình thanh toán làm 04 đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/11/2017 số tiền là 166.630.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng).

Đợt 2: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/12/2017 số tiền là 200.000.000 đồng(Hai trăm triệu đồng).

Đợt 3: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/01/2018 số tiền là 200.000.000 đồng(Hai trăm triệu đồng).

Đợt 4: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/03/2018 số tiền là 233.370.000 đồng(Hai trăm ba mươi ba triệu ba trăm bẩy mươi nghìn đồng).

Trường hợp CTCP đầu tư XD số 4 không thanh toán trả cho Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 theo đúng lộ trình thanh toán trên thì Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 sẽ không miễn giảm tiền lãi cho Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 theo như đã thỏa thuận trên mà Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 phải thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc và lãi là: 1.073.201.551 đồng(Một tỷ không trăm bẩy mươi ba triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng) và Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền gốc và lãi nêu trên là: 1.073.201.551 đồng(Một tỷ không trăm bẩy mươi ba triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng).

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của CTCP đầu tư XD số 4 chịu cả 18.000.000 đồng (Mười tám triệu) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm (chưa nộp). Hoàn trả Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 số tiền 22.000.000đồng (hai mươi hai triệu đồng) tạm ứng án phí mà Công ty CP XL điện nước và PCCC VNCN 2 đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005931 ngày 21/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận ĐĐ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận tại điểm 4.3 Điều 4 của Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Đã ký)

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Thị Hường

Thẩm phán đã ký: Đặng Thị Hường

SAO Y BẢN CHÍNH

Hà Nội, Ngày 21 tháng 4 năm 2017

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Thẩm phán

Đặng Thị Hường

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN ĐỐNG ĐA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)…………..

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà).......................................................…….........................

2. Ông (Bà).............................................……..........……….......................

3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/../TLST-....(3) ngày…tháng… năm....

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

…………………….......……………………………...…............................

…………………….......………………………………...............................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

…………………….......………………………….......................................

…………………….......………………………….......................................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau: Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 25 /2016/QĐST_KDTM

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

----------------------------------------

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều

213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 292, Khoản 1 Điều 317; Điều 319 Luật thương mại năm 2005.

Căn cứ Luật tổ chức tín dụng.

Căn cứ pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27

tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2016 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại thụ lý số 64/2016/TLST-KDTM ngày 12/12/2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

19 tháng 12 năm 2016 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam. Trụ sở: 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Thị Hồng Gấm – Cán bộ xử lý nợ Bị đơn:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Carbone Việt Nam.

Trụ sở: Phòng 207 – khu tập thể Dầu khí, tổ 15, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dư Huy Minh – Giám đốc. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Dư Văn Hiền, sinh năm 1950

2. Bà Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1947 Cùng cư trú tại: Phòng 207 – khu tập thể Dầu khí, tổ 15, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

3. Anh Dư Huy Minh, sinh năm 1977

4. Hà Thị Giang, sinh năm 1980

5. Cháu Dư Thiên Cầm, sinh năm 2005

6. Cháu Dư Thiên Thi, sinh năm 2007 Cùng cư trú tại: Tổ 19, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội (số mới là số 23, ngách 24/47 ngõ 81 Đường lạc Long Quân, tổ 13 phường Nghĩa Đô, quận cầu Giấy, Hà Nội).

Cháu Dư Thiên Cầm và cháu Dư Thiên Thi do chị Giang đại diện.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và Công ty TNHH Carbone Việt Nam

cùng những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Dư Văn Hiền, bà Nguyễn Thị Yến, anh Dư Huy Minh, chị Hà Thị Giang, cháu Dư Thiên Cầm, cháu Dư Thiên Thi (cháu Cầm, cháu Thi do chị Giang đại diện) cùng thống nhất xác nhận: Công ty TNHH Carbone Việt Nam còn nợ Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam tổng số tiền nợ gốc theo 02 hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số: 1564/HĐHMTD/TCB-TN ngày 13/10/2011 và hợp đồng hạn mức tín dụng số: 20158580/2014/THN ngày 20/3/2014 số tiền gốc là 3.709.690.904 đồng(Ba tỷ bẩy trăm linh chín triệu sáu trăm chín mươi nghìn chín trăm linh bốn đồng), tổng lãi: 4.907.896.052đồng (Bốn tỷ chín trăm linh bẩy triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn không trăm năm mươi hai đồng)( tạm tính đến ngày 05/10/2016). Tổng cả gốc và lãi: 8.617.586.956đồng(Tám tỷ sáu trăm mười bẩy triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng).

Nay ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam đồng ý miễn giảm cho Công ty

TNHH Carbone Việt Nam số tiền lãi là 3.920.766.650đồng(Ba tỷ chín trăm hai mươi triệu bẩy trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng). Do vậy số tiền lãi Công ty TNHH Carbone Việt Nam còn phải trả Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam là: 987.129.402đồng(Chín trăm tám mươi bẩy triệu một trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm linh hai đồng). Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chỉ đồng ý miễn số tiền lãi 3.920.766.650đồng(Ba tỷ chín trăm hai mươi triệu bẩy trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng) với điều kiện Công ty TNHH Carbone Việt Nam phải thanh toán trả nợ cho Ngân hàng kỹ thương theo đúng cam kết trả nợ mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận dưới đây . Trường hợp Công ty TNHH Carbone Việt Nam vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng kỹ thương sẽ không miễn giảm lãi cho Công ty TNHH Carbone Việt Nam.

Đối với số tiền gốc 3.709.690.904 đồng(Ba tỷ bẩy trăm linh chín triệu sáu

trăm chín mươi nghìn chín trăm linh bốn đồng)chưa thanh toán được tính từ ngày 06/10/2016 Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam nhất trí áp dụng mức lãi suất là 10% /năm cho đến khi Công ty TNHH Carbone Việt Nam tất toán hết khoản nợ.

Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và Công ty TNHH Carbone Việt

Nam thống nhất phương án thanh toán sau:

Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam nhất trí cho Công ty TNHH Carbone

Việt Nam trả nợ số tiền nợ gốc và lãi nói trên trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2021. Cụ thể:

- Số tiền nợ gốc được trả trong thời hạn 3 năm (ba mươi sáu tháng tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019).Trả trong 12 quý, mỗi quý thanh toán số tiền là: 309.140.909 đồng(Ba trăm linh chín triệu một trăm bốn mươi nghìn chín trăm linh chín đồng) chậm nhất là vào ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý.

- Số tiền nợ lãi và lãi phát sinh trên dư nợ gốc còn lại từ ngày 06/10/2016 đến khi tất toán khoản vay: Trả trong 24 tháng, từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021, trả nợ trong 8 quý, mỗi quý thanh toán số tiền tối thiểu là: 123.391.175đồng (Một trăm hai mươi ba triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn một trăm bẩy mươi lăm đồng). chậm nhất là vào ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý.

- Trật tự thu nợ, thu nợ gốc trước, nợ lãi sau.

Trường hợp Công ty TNHH Carbone Việt Nam vi phạm lịch trả nợ, trả

không đúng số tiền cam kết trả nợ, không đúng thời gian cam kết trả nợ thì Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán và có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp 1304.1/HĐTC-BĐS/TCB-THN. Số công chứng: 4459.2011/HĐTC-TCB ngày 25/10/2011 là quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp đối với căn hộ 207-13-TT. Dầu Khí, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, có diện tích 37,50m2 nằm ở tầng 2 của khu tập thể 5 tầng, kết cấu nhà xây gạch-mái bằng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở Hồ sơ gốc số 10803 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/1999. Đính chính chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở ngày 23/10/2006 tại Sở tài nguyên Môi trường và nhà đất thành phố Hà Nội đứng tên Dư Văn Hiền và Nguyễn Thị Yến và tài sản bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp số công chứng: 1192.2011/HĐTC ngày 10/06/2011 là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 141(1P), tờ bản đồ số: 09, địa chỉ: tổ 19, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, có diện tích: 64.1 m², sử dụng riêng: 64,1m2, tài sản gắn liền với đất: Nhà xây gạch: 01 tầng, diện tích sử dụng 50.0m2 , diện tích xây dựng: 50,0m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AI 166605, MS: 10113014472-01, hồ sơ gốc số: 1421.QĐ-UBND.2009/1096 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, TUQ, UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 25/09/2009 cấp cho người sử dụng là Công ty TNHH Carbone Việt Nam.(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0102025104 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp) để thu hồi nợ.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để

thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Carbone Việt Nam đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH Carbone Việt Nam vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.

- Án phí: Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và công ty TNHH Carbone Việt Nam mỗi bên phải chịu 28.226.972đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm bẩy mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số tiền là: 58.300.000đồng(Năm mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004949 ngày 09/12/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Hoàn trả Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 30.073.028đồng (Ba mươi triệu không trăm bẩy mươi ba nghìn không trăm hai mươi tám đồng). (Công ty TNHH Carbone Việt Nam chưa nộp án phí)

Ngoài ra các đương sự không còn yêu cầu nào khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Cỡ chữ