- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính, Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 21 tháng 03 năm 2024 | Số: 19/2024/QĐST – DS Đông Hải, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2023/TLST – DS ngày 20 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam + Địa chỉ: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội + Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bình, chức vụ: CT HĐQT + Người đại diện ủy quyền: Ông Trương Quốc Cường, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bạc Liêu. + Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Luân, chức vụ: Phó Trưởng phòng giao dịch Đông Hải. – Bị đơn: Ông Bùi Hoàng S, sinh năm 1977 Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1982 + Cùng địa chỉ: Ấp 4, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là vào ngày 28/03/2022 + Về số tiền vay vốn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Hải và ông Bùi Hoàng S, bà Nguyễn Thị Ch thống nhất là 390.000.000đ, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 13/03/2023 là 78.870.822 đồng lãi trong hạn và 23.530.068 đồng lãi quá hạn, tổng cộng vốn lãi là 492.400.890 đồng.
+ Buộc ông Bùi Hoàng S, bà Nguyễn Thị Ch có nghĩa vụ trả cho TMCP Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Hải số tiền vay vốn là 390.000.000đ, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 13/03/2023 là 78.870.822 đồng lãi trong hạn và 23.530.068 đồng lãi quá hạn, tổng cộng vốn lãi là 492.400.890đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng ký kết giữa các bên. Trường hợp ông Bùi Hoàng S, bà Nguyễn Thị Ch không khả năng trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: + Phần đất diện tích đất 208,7m², thửa số 273, tờ bản đồ số 44, phần đất tọa lạc Ấp 3, thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được UBND huyện Đông Hải cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ ông Bùi Hoàng S ngày 02/04/2014; + Phần đất diện tích đất 295,2m², thửa số 221, tờ bản đồ số 60, phần đất tọa lạc Ấp Bình Điền, xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được UBND huyện Đông Hải cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông Bùi Hoàng S ngày 17/02/2016. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Hải đã dự nộp 5.000.000đ, đã chi phí hết nên cần buộc ông Bùi Hoàng S, bà Nguyễn Thị Ch có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Hải số tiền 5.000.000đ. Về án phí dân sự sơ thẩm dân sự bị đơn ông Bùi Hoàng S, bà Nguyễn Thị Ch phải nộp 11.848.017 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Số tiền dự nộp án phí 10.998.000 đồng, lai thu số 0009815 ngày 19/12/2023 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Hải tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, sẽ được hoàn lại đủ. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: | THẨM PHÁN + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND huyện Đông Hải; + Đương sự + Lưu hồ sơ. Lê Văn Thiêm |