- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH A+V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 372/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A;
Địa chỉ: phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trí C, chức vụ: giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Võ Đặng Huỳnh N, chức vụ: phó phòng khách hàng.
* Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1961;
Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1957
Cùng cư trú tại: ấp P, xã P1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Đoàn Văn N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A chi nhánh huyện Châu Thành Bến Tre theo hợp đồng tín dụng số 7108-LAV-202202127 ngày 07/4/2022 và hợp đồng tín dụng số 7108-LAV-202206737 ngày 04/11/2022.
2.2- Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Đoàn Văn Ncó trách nhiệm trả cho Ngân hàng A chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre số tiền vốn vay còn nợ tổng cộng tính đến ngày 25/01/2024 là 438.131.012đ ( bốn trăm ba mươi tám triệu một trăm ba mươi mốt nghìn không trăm mười hai đồng), [trong đó gồm vốn vay là 400.000.000đ ( bốn trăm triệu đồng), lãi trong hạn là 29.135.121đ ( hai mươi chín triệu một trăm ba mươi lăm nghìn một trăm mười hai đồng), lãi quá hạn 8.995.891đ( tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi mốt đồng)]. Bà V và ông N còn tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/01/2024 cho đến khi bà V và ông N trả tất nợ được tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 7108-LAV-202202127 ngày 07/4/2022 và hợp đồng tín dụng số 7108-LAV-202206737 ngày 04/11/2022.
3- Trường hợp bà V và ông N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A chi nhánh huyện Châu Thành được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo 02 hợp đồng thế chấp đã ký ngày 07/4/2022 và ngày 04/11/2022.
4- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 10.953.000đ (mười triệu chín trăm năm mươi ba nghìn đồng) bà V và ông N nhận chịu toàn bộ. Tuy nhiên bà V và ông N là người cao tuổi nên được miễn.
Hoàn tạm ứng án phí cho Ngân hàng A chi nhánh huyện Châu Thành số tiền là 10.579.000đ (mười triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001757 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trƣơng Thị Tiến |