- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Nguyễn Thị N và Hoàng Thái S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:19/2018/QĐST – HNGĐ | GV, ngày 13 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02
năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Thái S, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm 5, xã Chất B, huyện K, tỉnh N.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 352, 353, 357, 468 Bộ luật dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 107,
116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều
27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Thái S.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh Hoàng Thái S và chị Nguyễn Thị N về các vấn đề khác cụ thể như sau:
2.1: Về con chung:
Anh Hoàng Thái S và chị Nguyễn Thị N đều thừa nhận vợ chồng có một con chung cháu tên là Hoàng Thị Thùy D, sinh ngày 19/02/2011, hiện đang ở với chị N. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị N là người tiếp tục chăm sóc giáo dục cháu D, anh S có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/1 tháng, kể từ tháng 3/2018 đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Sơn không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2: Về tài sản và công nợ chung:
Anh S và chị N đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung. Hai bên đều không yêu cầu Toà án giải quyết về quan hệ tài sản chung, công nợ chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.
2.3: Về án phí:
Anh S nhận nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G V theo biên lai số: AA/2013/0001004 ngày 26/02/2018.
Người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - VKSND huyện GV; - Các đương sự; - UBND xã C ( cơ quan đã đăng ký kết hôn). - Chi cục Thi hành án DS GV. - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ PHI |